thư hùng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Mái và trống: Chỉ hai giới tính của loài chim, thường là chim trống và chim mái. Nghĩa này là nghĩa gốc.
- Thua và được, hơn và thua: Nghĩa bóng, dùng để chỉ kết quả phân định thắng thua, cao thấp trong một cuộc cạnh tranh, đấu tranh hoặc so tài.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tiếng chim ríu rít, đủ cả thư hùng. (Tiếng chim ríu rít, có đủ cả chim mái lẫn chim trống.)
- Hai đội bóng quyết tâm phân định thư hùng trong trận chung kết. (Hai đội bóng quyết tâm phân định thắng thua trong trận chung kết.)
- Câu đối ấy vẫn chưa biết thư hùng thế nào. (Câu đối ấy vẫn chưa biết bên nào hơn, bên nào thua.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Quyết một phen thư hùng": Quyết đấu một trận để phân rõ thắng bại, hơn thua.
- Hai kỳ thủ ngồi trước bàn cờ, quyết một phen thư hùng. (Hai kỳ thủ ngồi trước bàn cờ, quyết đấu một trận để phân thắng bại.)
"Phân định thư hùng": Phân rõ ai thắng ai thua, bên nào mạnh bên nào yếu.
- Trận đấu này sẽ phân định thư hùng giữa hai đối thủ lâu năm. (Trận đấu này sẽ phân rõ thắng thua giữa hai đối thủ lâu năm.)
Biến thể và từ gần giống
- Thắng bại (danh từ): Kết quả thắng hoặc thua.
- Hơn thua (danh từ): Sự so sánh, tranh giành vị trí cao thấp.
- Được thua (danh từ): Được và mất, thắng và thua.
Từ đồng nghĩa
- Thắng thua: Chỉ kết quả thành công hay thất bại.
- Hơn thiệt: Chỉ sự so bì, tính toán được mất.
Thành ngữ liên quan
- "Một sống một chết": Một mất một còn, quyết liệt. (Có sắc thái mạnh hơn và thường dùng trong tình huống sinh tử, trong khi "thư hùng" thường dùng trong thi đấu, cạnh tranh).
- "Được ăn cả, ngã về không": Hoặc là được tất cả, hoặc là mất trắng. Thể hiện sự quyết liệt, mạo hiểm trong một cuộc đấu có tính phân định rõ ràng.
- Mái và trống. Ngb. Thua và được (cũ): Quyết một phen thư hùng.